10.797222346,106.677222250

ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

2. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

 

2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Căn cứ Khoản 3, Điều 4 Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Căn cứ Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Căn cứ Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
  • Căn cứ Nghị định 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/12/2013 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Căn cứ Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

 

STT

Thuế suất ưu đãi

Điều kiện

Thời hạn áp dụng

Thuế suất sau thời gian ưu đãi

Miễn, giảm thuế TNDN

Miễn thuế TNDN

Giảm thuế TNDN

1

10%

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao

- Thu nhập doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường

15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư

20%

4 năm

Giảm 50% không quá 9 năm tiếp theo

Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

- Quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu. (Số lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm.)

 

 

2

17%

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại các Điểm a, b Khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%

10 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư

2 năm

Giảm 50% không quá 4 năm tiếp theo

3

20%

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi (Tham khảo Khoản 3 Điều 16 thuộc Nghị định 218/2013/NĐ-CP)

6 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư

2 năm

Giảm 50% không quá 4 năm tiếp theo


Nguồn: Trang thông tin điện tử đầu tư nước ngoài (Bộ KH&ĐT): https://fia.mpi.gov.vn/trangtin/157/Uu-dai-dau-tu

* Lưu ý: Vấn đề kết chuyển lỗ

Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

 

2.2 Thuế xuất nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế thu nhập.

 

2.3 Thuế giá trị gia tăng

2.3.1 Thuế GTGT 0%: áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu bao gồm cả hàng hóa được bán vào khu phi thuế qua và các doanh nghiệp chế xuất, hàng gia chế biến xuất khẩu hoặc xuất khẩu trong nước (tùy theo điều kiện), hàng hóa bán vào cửa hàng miễn thuế, một số dịch vụ xây dựng và lắp đặt được xuất khẩu phục vụ doanh nghiệp chế xuất, hàng không, hàng hải và dịch vụ vận tải quốc tế.

2.3.2 Thuế GTGT 5%: Tỷ lệ này áp dụng chung cho các lĩnh vực của nền kinh tế liên quan đến việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu. Chúng bao gồm: nước sạch; giáo dục; sách giáo khoa; thực phẩm chưa qua chế biến; thuốc và thiết bị y tế; chăn nuôi; sản phẩm và dịch vụ liên quan đến nông nghiệp; dịch vụ kỹ thuật/khoa học; mủ cao su; đường và các phụ phẩm từ đường; một số dịch vụ/sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, thể thao và nhà ở xã hội.

2.3.3 Thuế GTGT 10%: Áp dụng cho các sản phẩm hoặc dịch vụ không áp dụng cả 2 mức thuế 0% hoặc 5%

 

2.4 Thuế thu nhập cá nhân

2.4.1 Thuế thu nhập đối với cá nhân cư trú

Theo điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, cách tính thuế TNCN phụ thuộc vào thời gian làm việc. Cụ thể:

- Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế)

Thuế TNCN phải nộp =

Thu nhập tính thuế    x

Thuế suất

 

- Đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì khấu trừ theo Biểu thuế toàn phần.

2.4.2 Thuế thu nhập đối với cá nhân không cư trú

Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Cụ thể:

Thuế TNCN phải nộp =

Thu nhập tính thuế    x

Thuế suất 20%

 

- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

+ Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

+ Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

Zalo
Zalo
Vị trí
Hotline: (+84) 948859999